Tiêu chuẩn chống thấm trong xây dựng là tập hợp các quy định kỹ thuật, quy trình áp dụng cho việc thi công và đánh giá hiệu quả chống thấm nước của công trình. Chúng giúp đảm bảo tính an toàn, độ bền và tối ưu chi phí cho công trình. Tuân thủ các tiêu chuẩn về chống thấm sẽ giúp bạn tránh được các sự cố về thấm nước, gây ảnh hưởng đến cấu trúc và công năng của công trình. Cùng Điện Máy Gia Phú khám phá chi tiết về các tiêu chuẩn quan trọng nhất về chống thấm qua bài viết sau nhé!
Tổng hợp hệ thống các tiêu chuẩn TCVN về chống thấm
Các tiêu chuẩn chống thấm là căn cứ quan trọng giúp đảm bảo chất lượng thi công. Mỗi tiêu chuẩn sẽ có phạm vi áp dụng và quy trình kỹ thuật riêng, phù hợp với từng loại công trình, vật liệu hay cả điều kiện thi công cụ thể. Dưới đây là những tiêu chuẩn TCVN mới nhất về chống thấm mà bạn biết:
Mã tiêu chuẩn | Loại tiêu chuẩn | Ứng dụng |
TCVN 5718:1993 | Tiêu chuẩn kỹ thuật chống thấm nước cho mái và sàn bê tông cốt thép | Áp dụng cho các kết cấu mái và sàn trong nhà ở, công trình dân dụng, công nghiệp |
TCVN 9345:2012 | Tiêu chuẩn phòng chống nứt do ảnh hưởng từ khí hậu nóng ẩm cho bê tông và bê tông cốt thép | Sử dụng cho các khu vực có khí hậu khắc nghiệt để bảo bảo độ bền và hạn chế nứt bề mặt |
TCVN 9065:2012 | Yêu cầu kỹ thuật đối với sơn chống thấm gốc bitum (sơn nhũ tường) | Dùng trong chống thấm tường, nền móng, sàn bằng sơn gốc bitum |
TCVN 9974:2013 | Vật liệu xảm chèn khe, vết nứt – thi công nóng | Áp dụng thi công khe nối, khe nứt trên mặt đường bê tông, các mặt sàn cần xử lý kín nước |
TCVN B14149:2024 | Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa chống thấm nền đất trong công trình thủy lợi | Ứng dụng cho đạp đất, tầng hầm, các công trình có nguy cơ thấm qua nền đất |
Tiêu chuẩn thi công chống thấm
Tuân thủ theo quy định tiêu chuẩn chống thấm trong xây dựng giúp vật liệu phát huy tối đa hiệu quả của chúng. Bỏ qua các tiêu chuẩn dễ dẫn đến thấm nước ảnh hưởng chất lượng công trình.
Tiêu chuẩn thi công bề mặt
Đây là cách chống thấm bằng cách tạo một lớp phủ bảo vệ bên ngoài bề mặt công trình, ngăn nước và hơi ẩm thấm vào. Các lớp vật liệu này thường dùng là màng bitum, sơn chống thấm, hoặc các tấm trải chuyên dụng.
Hiệu quả nếu được thi công kỹ lưỡng, nhưng nếu lớp phủ này bị rách, nước vẫn có thể thấm vào. Phù hợp thi công cho sân thượng, mái nhà, ban công.
Tiêu chuẩn chống thấm toàn khối
Khác với chống thấm bề mặt, tiêu chuẩn chống thấm toàn khối tạo khả năng chống nước ngay từ bên trong vật liệu xây dựng. Cụ thể là sẽ trộn thêm phụ gia chống thấm vào vữa hoặc bê tông trước khi thi công.
Cách này giúp toàn bộ khối bê tông có thể chống nước một cách tự nhiên, không cần phủ thêm lớp chống thấm bên ngoài. Chống thấm toàn khối áp dụng cho sàn nhà vệ sinh, sàn mái, tầng hầm, và các khu vực cần độ kín cao.

Tiêu chuẩn chống thấm chèn, lấp đầy
Vật liệu chống thấm được phun hoặc quét lên bề mặt, sau đó thẩm thấu vào bên trong để lấp đầy các khe hở, vết nứt, mạch mao dẫn. Nhờ đó, bề mặt được bịt kín, ngăn nước xâm nhập và tăng khả năng kháng ẩm. Phương pháp này phù hợp để sửa chữa công trình cũ hoặc gia cố những vị trí dễ thấm nước.
Tiêu chuẩn nghiệm thu chống thấm
Để đảm bảo quá trình nghiệm thu đạt yêu cầu, việc lựa chọn và áp dụng đúng tiêu chuẩn chống thấm cho từng hạng mục là vô cùng quan trọng. Đặc biệt đối với những khu vực dễ bị tác động bởi thời tiết như sàn mái, việc tuân thủ đúng quy trình thi công sẽ giúp gia tăng hiệu quả chống thấm lâu dài. Bạn có thể tham khảo thêm quy trình chống thấm sàn mái đúng cách & hiệu quả cao để hiểu rõ từng bước thực hiện và áp dụng phù hợp với thực tế công trình.
Yêu cầu khi dùng băng cản nước cho khe co giãn
- Không được để nước thấm qua băng sau khi đã thi công, nếu thấm nước sẽ mất tác dụng.
- Băng phải rộng ít nhất 200mm để có đủ khả năng ngăn nước hiệu quả.
- Phần gân giữa băng phải có kích thước trên 10mm, để tăng độ chắc chắn và linh hoạt.
- Phần gân giữ phải có độ co giãn tốt, giãn ra được ít nhất 200% mà không bị rách.
Gioăng chống thấm cho mối nối nguội
- Gioăng dạng tấm: Chiều rộng không quá 150mm.
- Gioăng trương nở: Cạnh nhỏ nhất hoặc đường kính từ 10mm trở lên, không để nở trước 24h kể từ lúc gặp nước.

Kiểm tra chống thấm bằng cách test nước
- Bịt tất cả các ống thoát nước, nhất là khu vực sàn mái.
- Bơm nước ngập sàn cao khoảng 5cm, đảm bảo nước phủ đều toàn bộ bề mặt muốn kiểm tra.
- Ngâm nước trong 3 ngày, và tiếp tục theo dõi trong 5 ngày, nếu không thấy dấu hiệu bất thường thì trát xi măng hoặc lát gạch.
Sau khi nắm được các tiêu chuẩn cốt lõi về chống thấm trong thi công và nghiệm thu, việc hiểu sâu hơn về vật liệu, thông số kỹ thuật cũng như các tiêu chuẩn bổ sung sẽ giúp bạn áp dụng hiệu quả hơn trong thực tế. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây.
Phân loại vật liệu chống thấm theo nguồn gốc và trạng thái
Vật liệu chống thấm đóng vai trò quan trọng nhằm bảo vệ công trình khỏi tác động của nước. Trong quá trình lựa chọn và sử dụng, việc hiểu rõ tiêu chuẩn chống thấm giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền cho công trình. Chúng được phân loại theo nhiều chí, trong đó thì nguồn gốc và trạng thái là hai cách phân loại phổ biến nhất.
Phân loại vật liệu theo nguồn gốc
Dựa vào nguồn gốc nguyên liệu, vật liệu chống thấm thường được chia thành 3 loại chính:
Loại nguồn gốc | Ưu điểm | Nhược điểm | Ứng dụng |
Vô cơ (bitum, xi măng, IBST) | Độ bám dính tốt, chống thấm cao, giá thành ổn định. | Kém co giãn và có thể gây ô nhiễm môi trường khi sản xuất. | Chống thấm cho các cấu kiện bê tông, xi măng, phụ gia chống thấm cho bê tông, vữa không co ngót, vữa tự chảy. |
Hữu cơ (vật liệu intoc) | Độ co giãn tốt, có khả năng kháng hóa chất cao, thi công đơn giản. | Độ bền có thể bị ảnh hưởng bởi thời tiết và tiềm ẩn VOCs gây hại sức khỏe. | Chống thấm cho mái bằng, tầng hầm, bể bơi, các nơi yêu cầu độ đàn hồi cao. |
Hỗn hợp (vô cơ và hữu cơ trộn vào nhau) | Kết hợp ưu điểm của cả vật liệu vô cơ và hữu cơ, đa dạng tính năng. | Giá thành cao hơn, yêu cầu kỹ thuật thi công phức tạp hơn. | Chống thấm cho nhiều hạng mục khác nhau tùy thuộc vào thành phần và tỷ lệ pha trộn. |
Phân loại vật liệu theo trạng thái
Dựa vào các dạng trạng thái trong thi công, vật liệu chống thấm có thể phân thành các dạng trạng thái như sau:
Loại nguồn gốc | Ưu điểm | Nhược điểm | Ứng dụng |
Dạng lỏng (Hiển thị dưới dạng dung môi nước, dung môi hữu cơ hoặc không có dung môi) | Dễ thi công bằng cọ, con lăn hoặc phun, thẩm thấu và lấp đầy khi nhỏ nhanh. | Cần có thời gian khô và đóng rắn, dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết, một số loại có mùi gây khó chịu | Sơn chống thấm, dung dịch chống thấm gốc bitum, silicat. |
Dạng rắn (Dạng hạt hoặc thanh nở) | Độ bền cao, chịu lực tốt, chống hóa chất tốt | Khó thi công trên diện tích rộng, cần gia công hoặc trộn phức tạp, độ co giãn bị hạn chế. | Vữa chống thấm, bê tông chống thấm, nhựa đường nóng chảy. |
Dạng tấm (Được làm từ chất liệu Bitum, kết hợp lưới thủy tinh và lớp khoáng) | Chống thấm tuyệt đối, độ bền cao, thi công nhanh trên diện tích rộng. | Yêu cầu bề mặt thi công sạch sẽ, xử lý mối nối phải kỹ lưỡng, đòi hỏi có kỹ thuật. | Chống thấm cho mái bằng, tầng hầm, sàn nhà vệ sinh, bể bơi, các nơi có áp lực nước cao. |
Dạng keo (Dạng keo kết dính, đặc sệt như sữa hoặc sơn epoxy) | Độ bám dính cao, khả năng trám vá và lấp đầy khe hở tốt, độ đàn hồi tốt. | Khó thi công trên diện rộng, thời gian chờ khô lâu, một số loại còn có chứa cả VOCs. | Trám khe co giãn, khe nứt, chống thấm cục bộ tại các vị trí xung quanh ống xuyên sàn, cổ ống. |
Dạng băng (Làm từ nhựa PVC) | Có khả năng tự trương nở khi tiếp xúc vào nước, tạo độ khít chặt tại vị trí có khe hở. | Chỉ phù hợp cho các vị trí có khe hở hoặc mạch ngừng. | Chèn khe co giãn, mạch ngừng thi công trong bê tông, cổ ống xuyên sàn, tường. |
Các thông số kỹ thuật quan trọng của vật liệu chống thấm
Khi lựa chọn vật liệu chống thấm, ngoài nhìn vào giá và thương hiệu, các thông số kỹ thuật cùng với việc tuân thủ tiêu chuẩn chống thấm mới là yếu tố then chốt quyết định đến chất lượng và độ bền của công trình.
- Độ bám dính (≥ MPa): Giúp lớp chống thấm bám chắc vào nền.
- Độ thấm nước (≤ 0.5g/m².h): Càng thấp thì khả năng chống thấm càng cao.
- Khả năng chịu nhiệt (≥ 60°C ngoài trời, ≥ 100°C với khu vực nhiệt cao): Tránh biến dạng khi gặp nắng gắt hoặc gần nguồn nhiệt cao.
- Độ giãn dài khi kéo đứt (≥ 200% với vật liệu dạng màng, ≥ 30% với gốc xi măng): Thể hiện khả năng co giãn của vật liệu khi bị tác động lực kéo.
- Độ bền UV, độ ổn định hóa học: Biểu thị cho khả năng chống nhiệt độ cao từ ánh nắng mặt trời, độ bền UV cao sẽ không bị bạc màu.

Các tiêu chuẩn bổ sung cho sơn, vật liệu chống thấm đặc biệt
- TCVN 2090:2007 – Hướng dẫn cách lấy mẫu sơn và vecni đúng kỹ thuật
- TCVN 2093:1993 – Dùng để đo hàm lượng chất rắn và chất tạo màng có trong sơn.
- TCVN 2096:1993 – Xác định thời gian khô của sơn ở từng giai đoạn (khô bề mặt, khô hoàn toàn).
- TCVN 2097:1993 – Đánh giá khả năng bám dính của lớp sơn lên bề mặt vật liệu, thông qua phương pháp cắt dán kiểm tra độ bong tróc.
- TCVN 2099:2013 – Kiểm tra tính linh hoạt của lớp sơn bằng phương pháp uốn trên trục tròn.
- TCVN 2100-2:2007 – Phép thử chịu va đập để kiểm tra độ bền khi có lực tác động đột ngột.
- TCVN 8267-3:2009 – Dành cho vật liệu silicon trám khe, tiêu chuẩn này đo độ cứng Shore A, liên quan đến khả năng co giãn và đàn hồi của vật liệu.
- TCVN 8267-4:2009 – Kiểm tra vật liệu silicon, đánh giá mức độ lão hóa, nứt nẻ hay biến dạng.
- TCVN 8267-6:2009 – Đánh giá độ bám dính của silicon lên bề mặt xây dựng.
- TCVN 8653-4:2012 – Dành cho sơn nước trong nhà, dùng để đo độ bền rửa trôi.
- TCVN 8653-5:2012 – Kiểm tra độ bền khi lau chùi của sơn tường dạng nhũ tương.
- TCVN 9067-2:2012 – Kiểm tra độ bền chọc thủng của tấm trải, đảm bảo không bị rách trong quá trình sử dụng hoặc thi công.
- TCVN 9067-3:2012 – Đo khả năng chịu nhiệt của màng bitum.

Lưu ý khi áp dụng tiêu chuẩn chống thấm
Áp dụng tiêu chuẩn chống thấm đúng cách là yếu tố quyết định đến độ bền công trình. Dù là lựa chọn vật liệu tốt hay thi công kỹ càng, nhưng nếu sai quy trình vẫn có nguy cơ gây thấm nước.
- Đánh giá đúng hiện trạng công trình: Trước khi áp dụng bất kỳ tiêu chuẩn nào, việc đầu tiên nên làm là khảo sát kỹ lưỡng khu vực thi công, xác định nguồn thấm để chọn đúng giải pháp chống thấm.
- Chọn đúng vật liệu: Chọn vật liệu được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN.

- Tuân thủ theo quy trình thi công: Thực hiện đầy đủ các bước xử lý về mặt, trộn vật liệu, thời gian khô,… theo tiêu chuẩn chống thấm trong xây dựng.
- Kết hợp đúng phương pháp chống thấm: Các vị trí sàn mái, tầng hầm hay nhà vệ sinh sẽ có giải pháp khác nhau như chống thấm toàn khối hay chèn lấp khe hở.
- Kiểm tra nghiệm thu đúng quy trình: Kiểm tra kỹ lưỡng bằng phương pháp thử nước, thử độ bám để đảm bảo đã đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn về chống thấm.
Tiêu chuẩn chống thấm là yếu tố quan trọng để bảo vệ công trình khỏi tác động của nước. Khi tuân thủ các tiêu chuẩn như TCVN, ASTM hay ISO, sẽ giúp công trình luôn bền vững và khô ráo. Tuy nhiên, việc áp dụng những tiêu chuẩn này đòi hỏi sự chính xác và chuyên nghiệp từ đội ngũ thi công để đạt kết quả cao nhất. Hãy chủ động cập nhật và lựa chọn giải pháp chống thấm phù hợp để công trình luôn bền vững.
Xin chào, tôi là Phạm Tấn Vũ – một chuyên viên Marketing hiện đang làm việc tại Điện Máy Gia Phú. Trên blog của tôi, tôi chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực điện máy công nghiệp, tích lũy được trong suốt 15 năm hoạt động trong ngành. Tôi hy vọng rằng các thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn đọc của tôi.








